vanban.org

Quyết định 04 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ Tr, sinh năm: 1990, địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh D. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm 2000. Trú tại: Đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Mỹ Tr- Vương Đình V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/20225/QĐST- DSĐà Lạt, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ Tr, sinh năm: 1990, địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm 2000. Trú tại: Đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.

Bị đơn: Anh Vương Đình V, sinh năm: 1982, địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Vương Đình V đồng ý trả cho chị Trần Thị Mỹ Tr số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Hai bên không thỏa thuận về trả lãi đối với việc chậm thực hiện nghĩa vụ sau khi có quyết định của Tòa án. Nếu ông V chậm thực hiện nghĩa vụ thì bà Tr sẽ yêu cầu sau.

- Về án phí:

Chị Trần Thị Mỹ Tr phải chịu 250.000đ (hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 576.250đ (năm trăm bảy mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tiền số 0001205 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Mỹ Tr 326.250đ (ba trăm hai mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng).

Anh Vương Đình V phải chịu 250.000đ (hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ