vanban.org

Quyết định 04 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng TMCP V; §Þa chØ: Số 89, đườ ng L, phườ ng L, quậ n Đ, thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng VP Bank khởi kiện Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn tam n«ng
tØnh Phó thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 04/2020/QĐ ST - DSTam Nông, ngày 25 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST - DS ngày 20 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng TMCP V;

§Þa chØ: Số 89, đườ ng L, phườ ng L, quậ n Đ, thành phố H;

Đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm Pháp luật, theo Văn bả n uỷ quyề n số : 11/2018/UQ-HĐQT ngà y 02/03/2018).

Ngườ i đượ c ông Phạm Tuấn A uỷ quyề n: Ông Nguyễn Chiến V - Chuyên viên xử lý nợ (Văn bả n uỷ quyề n số 178/2020/UQ-VPB ngà y 15/3/2020).

Bị đơn: Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1960 và bà Phan Thị Thanh H, sinh năm 1962 (là vợ chồng);

Địa chỉ: Khu 4, xã X (nay là khu 3, xã B), huyện T, tỉnh P;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về khoản tiền nợ: Đại diện Ngân hà ng TMCP V và ông Đỗ Văn M, bà Phan Thị Thanh H xác định: Vợ chồng ông M và bà H còn nợ Ngân hàng số tiền gốc là 199.618.000đ và tiền lãi tính đến ngày 09/3/2020 là 86.900.442đ. Tổng cộng là: 286.518.442đ (Hai trăm tám mươi sáu triệu năm trăm mười tám nghìn bốn trăm bốn hai đồng).

2.2. Thời hạn thanh toán: Ông M và bà H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền 286.518.442đ (Hai trăm tám mươi sáu triệu năm trăm mười tám nghìn bốn trăm bốn hai đồng) chậm nhất là ngày 30/6/2020 và lãi suất theo quy định của Ngân hàng V theo hợp đồng tín dụng số 12788618 ngày 31/3/2017. Lãi suất được tính từ ngày 10/3/2020 cho đến khi thanh toán xong.

Trường hợp đến hết ngày 30/6/2020 mà ông M và bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp ô tô số 12788618 ngày 31/3/2017 giữa Ngân hàng V và ông M, bà H.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Văn M và bà Phan Thị Thanh H phải chịu 7.162.961đ (Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm sáu mươi mốt đồng).Ông Mưu và bà Hằng phải chịu 7.162.961đ (

Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2019/0002561 ngày 20/2/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ