- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 04/2018/QĐST-DS Đ ngày 09 tháng 8 năm 2018 Ngày: 09/08/2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN Đ - TỈNH GI L I Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 v việc các đương sự thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành v việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Diệp Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khu vực T, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định. - Bị đơn: Ông Lê Xuân H, sinh năm 1978 và bà Phạm Tuyết H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Đội 2, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Xuân H và bà Phạm Tuyết H thừa nhận còn nợ bà Diệp Thị L số ti n là 58.200.000đ (Năm mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng). Các bên thỏa thuận thời gian và phương thức trả nợ như sau: Lần 01: Vào ngày 26/11/2018 ông Lê Xuân H và bà Phạm Tuyết H liên đới trả cho bà Diệp Thị L số ti n 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); Lần 02: Vào ngày 02/02/2019 ông Lê Xuân H và bà Phạm Tuyết H liên đới trả hết cho bà Diệp Thị L số ti n còn lại là 38.200.000đ (Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng). Nếu ông Lê Xuân H và bà Phạm Tuyết H không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thời hạn trả nợ theo từng lần như đã thỏa thuận thì bà
Diệp Thị L có quy n yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số ti n còn nợ của các lần như đã thỏa thuận. V án phí: Ông Lê Xuân H và bà Phạm Tuyết H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.455.000đ (Một triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản ti n trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án ti n lãi đối với số ti n chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Đi u 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Đi u 468 của Bộ luật Dân sự 2015, tại thời điểm thanh toán. V án phí: Ông Lê Xuân H và bà Phạm Tuyết H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.455.000đ (Một triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng). Ông Lê Xuân H và bà Phạm Tuyết H chưa nộp án phí. Bà Diệp Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Diệp Thị L số ti n tạm ứng án phí đã nộp là 1.455.000đ (Một triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu ti n tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004285 ngày 12/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, Đi u 7 và Đi u 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu HSVA, V.Phòng. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Yến Ngọc |