- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TV khởi kiện Công ty T S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè viÖt tr× tØnh phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 02 /2021/Q§ST - KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 24/2020/TLST- KDTM ngµy 09 th¸ng 11 n¨m 2020 vÒ viÖc "Tranh chÊp hîp ®ång tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T V
Địa chỉ: Số a L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người được ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Pháp lý (Theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020).
Người được ủy quyền lại: Ông Phan Duy H, Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T V.
Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng và vận tải T
Địa chỉ: Xóm M, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Văn N, chức vụ: Giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền và trách nhiệm trả nợ: Công ty cổ phần xây dựng và vận tải T xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T V tính đến ngày 15/12/2020 số tiền là: 914.075.118 đ (Chín trăm mười bốn triệu, không trăm bảy mươi lăm nghìn, một trăm mười tám đồng), trong đó nợ gốc: 524.381.227 đ (Năm trăm hai mươi tư triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm hai mươi bảy đồng) và nợ lãi 389.693.891 đ (Ba trăm tám mươi chín triệu, sáu trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm chín mươi mốt đồng) theo các hợp đồng tín dụng số 140316 -2584311 - 01 - SME ngày 15/3/2016, hợp đồng tín dụng số 260516 - 2584311 - 01- SME ngày 27/5/2016 và các khế ước nhận nợ kèm theo.
2.2. Về lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Chậm nhất ngày 28/5/2021 Công ty Cổ phần xây dựng và vận tải T phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T V số tiền tạm tính đến ngày 15/12/2020 là: 914.075.118 đ (Chín trăm mười bốn triệu, không trăm bảy mươi lăm nghìn, một trăm mười tám đồng), trong đó nợ gốc: 524.381.227 đ (Năm trăm hai mươi tư triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm hai mươi bảy đồng) và nợ lãi 389.693.891 (Ba trăm tám mươi chín triệu, sáu trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm chín mươi mốt) đồng theo các hợp đồng tín dụng số 140316 -2584311 - 01 - SME ngày 15/3/2016, hợp đồng tín dụng số 260516 - 2584311 - 01- SME ngày 27/5/2016 và các khế ước nhận nợ kèm theo. Kể từ ngày 16/12/2020 Công ty cổ phần xây dựng và vận tải T phải tiếp tục chịu khoản lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng theo hợp đồng tín dụng số 140316 - 2584311 - 01- SME ngày 15/3/2016, hợp đồng tín dụng số 260516 - 2584311 - 01 - SME ngày 27/5/2016 và các khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi tất toán xong khoản nợ.
Trong lộ trình trả nợ nếu Công ty cổ phần xây dựng và vận tải T không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm thời hạn trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
+ 01 xe ô tô nhãn hiệu Ford Ranger, BKS: 19C 087 67 (Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 013616 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 10/4/2015) đứng tên Công ty Cổ phần Xây dựng và vận tải T. Thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 260516 -2584311 - 01 - SME/TC ngày 27 tháng 5 năm 2016.
+ Bên bảo lãnh ông Đào Văn N có nghĩa vụ trả thay toàn bộ khoản nợ của Công ty cổ phần xây dựng và vận tải T tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T V. Trường hợp ông Đào Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Cổ phần Việt Nam T V thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xác minh, kê biên, thu giữ và xử lý các tài sản thuộc sở hữu của ông Đào Văn N để thu hồi nợ của Công ty cổ phần xây dựng và vận tải T cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T V theo hợp đồng bảo lãnh số 140316- 2584311 -01 –SME/HĐBL ngày 15/3/2016.
3.Về án phí: Công ty Cổ phần xây dựng và vận tải T tự nguyện xin chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại là: 19.711.126đ ( Mười chín triệu bảy trăm mười một nghìn một trăm hai mươi sáu đồng)
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T V số tiền 18.605.000đ (Mười tám triệu sáu trăm linh năm nghìn đồng) đã nộp t¹i Biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n sè AA/2019/0001377 ngày 06 tháng 11 năm 2020 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè ViÖt Tr×, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |