- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? ăn c Khoản 4 Điều 27, iểm a khoản 2 Điều 35 v iểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 391, Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-VDS | Sa Đéc, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người
ch t
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tr n Minh Trí.
Thư ký phiên họp: V Thanh Th – Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Sa Đéc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sa Đéc tham gia phiên họp: ng gu n Quốc hanh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quy t việc dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-VDS ngày 09 tháng 03 năm 2020 về “Tu ên bố một người
ch t” theo Quy t ịnh mở phiên họp sơ thẩm giải quy t việc dân sự số 05/2020/QĐST-VDS ngày 11 tháng 8 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau â :
gười yêu c u giải qu t việc dân sự: Đ ng hư T, sinh năm 1979
Địa ch : số nh 501, p , T, th nh phố S, t nh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguy n Th nh S, sinh năm 1940.
ơi cư trú cuối cùng: Số 501, p , T, th nh phố S, t nh Đồng Tháp.
à T có mặt tại phiên họp; ông S vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 06 tháng 12 năm 2019 và đơn yêu cầu bổ sung ngày 13 tháng 01 năm 2020, lời trình bày trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu bà Đặng Như T trình bày:
ng gu n Th nh S v v
b hạm Thị Đ (sinh năm 1934, ch t năm 2014 chung sống c t t cả 06 người con chung gồm:
1/. Ông gu n Văn M, sinh năm 1958
2/.
gu n Thị im , sinh năm 1966
3/.
gu n Thị im , sinh năm 1968
4/.
gu n Thị im , sinh năm 1970
5/. ng gu n Văn 1, sinh năm 1972
6/. ng gu n Văn T1, sinh năm 1974 (ch t năm 2010), ông T2 chồng của b Đ ng hư T.
Trư c â , ng S cư trú tại số 501 p P, xã T, thành phố S, t nh Đồng Tháp v i con trai ng gu n Văn M v b hạm Thị Đ v v chồng ng gu n Văn T1. V o ng 11-12 tháng 11 năm 2002 âm ịch, ông S n i v i gia nh i th nh phố ồ hí Minh ể t m b Đ ang i ám cư i nhưng sau
ng S kh ng về nh , c ng kh ng iên ạc v i gia nh cho n na . ia nh ng S c i kh p nơi t m ki m nhiều n, ăng tin t m ki m trên i tru ền h nh nhưng c ng kh ng bi t ư c tin t c g về ng S.
o , v o năm 2015, ng gu n Văn M ( anh chồng b T) nộp ơn êu c u Tòa án tu ên bố ng gu n Th nh S m t tích theo Qu t ịnh số 02/2016/QĐST-V S ng 28/4/2016 của Tòa án nhân dân th nh phố Sa Đéc, kể t khi c qu t ịnh tu ên bố ng S m t tích n na
hơn 03 năm nhưng v n kh ng c tin t c g của ng S. iện na , ng T1 chồng b T con trai ng S ch t nên b T ư c th a k ph n di sản của ng T1, o , b Đ ng hư T êu c u tu ên bố một người
ch t ối v i ng gu n Th nh S mục ích ể b T b sung thủ tục th a k qu ền s dụng t của chồng ng gu n Văn T1.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp:
Về tố tụng: Thẩm phán ư c phân công thụ lý giải quy t việc dân sự thực hiện
ủ các qu ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị hủ tọa phiên họp căn c Điều 391, Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự. Ch p nhận ơn êu c u của b Đ ng hư T, tuyên bố ng gu n Th nh S
ch t.
Về lệ phí giải quy t việc dân sự: ề nghị giải quy t theo qu ịnh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc dân sự ư c thẩm tra tại phiên họp; ý ki n của các ương sự v ại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc nhận ịnh:
Về thẩm quyền giải quy t: ng gu n Th nh S có ịa ch cư trú cuối cùng trư c khi biệt tích tại số 501 p P, xã T, thành phố S, t nh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố S, t nh Đồng Tháp theo quy ịnh tại iểm a khoản 2 Điều 35 v iểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật, căn c ơn êu c u giải quy t việc dân sự và các tài liệu, ch ng c khác có trong hồ sơ êu c u giải quy t việc dân sự thể hiện quan hệ pháp luật giải quy t “Yêu c u tuyên bố một người
ch t” thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân theo qu ịnh tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét êu c u của b Đ ng hư T:
Qua ác minh con gái ng S b gu n Thị im
ác nhận kể t khi Tòa án nhân dân th nh phố Sa Đéc tu ên bố ng gu n Th nh S m t tích theo Qu t ịnh số 02/2016/QĐST-V S ng 28/4/2016 n na
trên 04 năm nhưng ông S kh ng trở về nh ha iên ạc v i gia nh, kh ng c tin t c g của ng S. Đồng thời, Tòa án c ng ra Qu t ịnh thông báo tìm ki m người bị yêu c u tuyên bố ch t ối v i ng gu n Th nh S, thông báo tìm ki m ông S
ư c ăng, phát trên áo ng ý, Đ i Ti ng nói Việt Nam, C ng th ng tin iện t Ủy ban nhân dân t nh Đồng Tháp v Trang th ng tin iển t Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp theo úng qu ịnh pháp luật. Đ n na
h t thời hạn 04 tháng kể t ng ăng, phát th ng báo u tiên nhưng c ng kh ng c tin t c g của ng gu n Th nh S.
M t khác, tại iểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015 qu ịnh về tuyên bố một người
ch t như sau:
“ 1. Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu T a án ra quyết định tuyên bố m t người là đ chết trong trường hợp sau đ y:
a) Sau 03 năm, kể t ngày quyết định tuyên bố m t tích của T a án có hiệu lực pháp lu t mà v n không có tin t c xác thực là c n sống .
T những căn c nêu trên, ét ơn êu c u của bà Đ ng hư T yêu c u tuyên bố ng gu n Th nh S
ch t c căn c và phù h p v i qu ịnh pháp luật nên ch p nhận.
Về việc Tòa án ác ịnh ng ch t của ng gu n Th nh S, ét th Qu t ịnh số 02/2016/QĐST-V S ng 28/4/2016 tu ên bố ng gu n Th nh S m t tích c hiệu ực ng 16/5/2016 Qu t ịnh ư c niêm t ng 29/4/2016 , như vậ ng ch t của ng gu n Th nh S ư c ác ịnh ng 17/5/2019 theo qu ịnh tại iểm a, khoản 1 v khoản 2 Điều 71 ộ uật dân sự năm 2015.
Đối v i ý ki n của vị ại diện Viện kiểm sát tại phiên họp ề nghị ch p nhận ơn êu c u của b Đ ng hư T là có căn c ch p nhận.
Về chi phí ăng, phát trên báo, i:
Bà Đ ng hư T phải chịu chi phí ăng, phát trên báo, i theo qu ịnh pháp luật.
Về lệ phí giải quy t việc dân sự: Bà Đ ng hư T phải nộp lệ phí giải quy t việc dân sự theo qu ịnh pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c Khoản 4 Điều 27, iểm a khoản 2 Điều 35 v iểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 391, Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
ăn c Điều 71, 72 của Bộ luật dân sự năm 2015.
ăn c khoản 1 Điều 37 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu ịnh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Ch p nhận yêu c u giải quy t việc dân sự của bà Đ ng hư T.
Tuyên bố: Ông gu n Th nh S, sinh năm 1940; nơi cư trú cuối cùng: Số 501 p P, xã T, thành phố S, t nh Đồng Tháp ch t. g ch t của ng gu n Th nh S ư c ác ịnh ng 17/5/2019.
ể t ng qu t ịnh c hiệu ực pháp uật th quan hệ h n nhân, gia nh; quan hệ về t i sản v các quan hệ nhân thân khác của ng gu n Th nh S ư c giải qu t như ối v i người ch t; t i sản của ng S ư c giải qu t theo qu ịnh của pháp uật về th a k .
Về chi phí ăng, phát trên báo, i: Bà Đ ng hư T phải chịu toàn bộ chi phí ăng, phát trên báo, i 3.000.000 ồng ( nộp xong).
Về lệ phí sơ thẩm giải quy t việc dân sự: Bà Đ ng hư T phải nộp 300.000 ồng lệ phí giải quy t việc dân sự, ư c kh u tr vào số tiền tạm ng lệ phí giải quy t việc dân sự nộp 300.000 ồng theo biên lai số 0000785 ngày 06/3/2020 tại hi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Sa Đéc.
gười yêu c u, b Đ ng hư T có m t tại phiên họp có quyền kháng cáo quy t ịnh này lên Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp trong thời hạn 10 ngày, kể t ngày Tòa án ra quy t ịnh. ng gu n Th nh S v ng m t tại phiên họp có quyền kháng cáo quy t ịnh này trong thời hạn 10 ngày, kể t ngày nhận ư c quy t ịnh ho c kể t ngày quy t ịnh ư c niêm y t theo qu ịnh của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sa Đéc, Viện kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp có quyền kháng nghị theo qu ịnh pháp uật.
| Nơi nhận: - VKSND TP. S; - gười yêu c u bà T; - gười có QL,NVLQ ông S; - Chi cục THADS TP. S; - U T; - Lưu: ồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Tr n M nh Tr |