vanban.org

Quyết định 04/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Bê tông C Trụ sở tại: Lô x đường y - N5, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Đòi tiền nợ theo hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST- KDTMCầu Giấy, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm về thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng thụ lý số: 77/2017/ TLST - KDTM ngày 11/12/2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Bê tông C

Trụ sở tại: Lô x đường y - N5, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Đại diện theo pháp luật: Ông Choi Young S - Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Thanh H - Phó Tổng giám đốc.

- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A

Trụ sở tại: Tầng x Tòa nhà V, Lô E9 đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Q - Tổng giám đốc

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 11/01/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng A còn nợ Công ty TNHH Bê tông C theo Hợp đồng mua bán số HD-3101-2017 ngày 31/01/2017 số tiền hàng là 2.574.005.000 đồng và số nợ lãi là 100.000.000 đồng.

- Các bên thống nhất lộ trình thanh toán như sau:

1.

Chậm nhất đến ngày 31/01/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

2.

Chậm nhất đến ngày 28/02/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

3.

Chậm nhất đến ngày 31/3/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

4.

Chậm nhất đến ngày 30/4/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

5.

Chậm nhất đến ngày 31/5/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

6.

Chậm nhất đến ngày 30/6/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

7.

Chậm nhất đến ngày 31/7/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

8.

Chậm nhất đến ngày 31/8/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

9.

Chậm nhất đến ngày 30/9/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

10. Chậm nhất đến ngày 31/10/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

11. Chậm nhất đến ngày 30/11/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

12. Chậm nhất đến ngày 31/12/2018, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

13. Chậm nhất đến ngày 31/01/2019, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

14. Chậm nhất đến ngày 28/02/2019, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

15. Chậm nhất đến ngày 31/3/2019, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

16. Chậm nhất đến ngày 30/4/2019, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 150.000.000 đồng.

17. Chậm nhất đến ngày 31/5/2019, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông C số tiền 174.005.000 đồng.

- Trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A thực hiện đúng lộ trình thanh toán nêu trên, Công ty TNHH Bê tông C sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi 100.000.000 đồng cho Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A.

- Trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì Công ty TNHH Bê tông C không đồng ý miễn số tiền lãi 100.000.000 đồng cho Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A và Công ty TNHH Bê tông C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiếp tục thi hành số tiền Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A còn nợ Công ty TNHH Bê tông C.

- Án phí: Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp A phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 42.740.000 đồng.

Công ty TNHH Bê tông C không phải nộp án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 45.727.137 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Theo Biên lai thu số 5520 ngày 07/12/2017).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ