vanban.org

Quyết định 04/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Văn H và chị Trịnh Thị T. Đều trú tại: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh L. 2.

TAND tỉnh; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Doãn Văn H và Trịnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Văn H và chị Trịnh Thị T. Đều trú tại: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU
Số: 04/2017/QĐST – HNGD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2017 giữa: Anh Doãn Văn H và chị Trịnh Thị T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57 và khoản 1 điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Văn H và chị Trịnh Thị T. Đều trú tại: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Doãn Văn H và chị Trịnh Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chưa có. c. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ. Áp dụng Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Anh Doãn Văn H và chị Trịnh Thị T mỗi người phải chịu một nửa là 75.000 đồng. Anh Doãn Văn H nhận chịu thay cho chị Trịnh Thị T số tiền 75.000 đồng. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002555 ngày 03 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay anh Doãn Văn H được trả lại số tiền 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ