- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Quyết định tuyên bố một người đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn N: Tuyên bố bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965 (có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng tại: Thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng) là người đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/QĐST-DS | A, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Văn Tươi
Thư ký phiên họp: Bà Đào Mai Anh – Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Thơ – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 59/2021/TLST-VDS ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 11/2022/QĐST-VDS ngày 07 tháng 4 năm 2022.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1957
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng; có mặt tại phiên họp.
- Người có quyền lợi liên quan, bị yêu cầu tuyên bố là đã chết: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng ; vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 21 tháng 10 năm 2020, trong quá trình tố tụng và tại phiên họp, người yêu cầu là ông Nguyễn Văn N trình bày: Bố mẹ ông là ông Nguyễn Văn N1 và bà Nguyễn Thị L. Bố ông chết năm 1976, mẹ ông chết năm 1971.
Bố mẹ ông sinh được 06 người con: Nguyễn Thị D, sinh năm 1954; Nguyễn Văn N, sinh năm 1957; Nguyễn Văn H, sinh năm 1960; Nguyễn Văn P, sinh năm 1963 và Nguyễn Thị T, sinh năm 1965. Đến năm 1971 (mẹ ông là bà Nguyễn Thị L) chết. Năm 1971, bố ông lấy bà hai là bà Trương Thị T1, sinh được 01 người con là Nguyễn Thị T2, sinh năm 1979. Hiện anh em ông đã lớn và trưởng thành, xây dựng gia đình ăn ở riêng.
Bà Nguyễn Thị T là em gái ông, có đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng tại thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng không có chồng con, đã bỏ nhà đi từ năm 1992. Ông không nhớ ngày tháng cụ thể. Khi bỏ nhà đi, bà T không để lại địa chỉ, từ đó cũng không liên lạc về gia đình, gia đình ông đã đi tìm nhiều nơi nhưng không có kết quả. Không ai biết được tin tức gì về bà T còn sống hay đã chết. Từ đó không có lần nào bà T trở về gia đình và địa phương. Khi bà T bỏ nhà đi, bà không có tài sản gì để lại.
Do vậy, ông N yêu cầu Tòa án huyện A tuyên bố bà Nguyễn Thị T đã chết.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện A phát biểu ý kiến khẳng định:
- Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ việc và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết yêu cầu của người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T đã biệt tích từ năm 1992 đến nay, đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc bà T còn sống hay đã chết nên đề nghị Tòa án căn cứ điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự tuyên bố bà Nguyễn Thị T là người đã chết; về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu ông Nguyễn Văn N là người cao tuổi nên theo quy định pháp luật được miễn nộp lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; lời khai của các đương sự có trong Hồ sơ và ý kiến đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện A nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ việc: Người có quyền lợi liên quan, bị yêu cầu tuyên bố là đã chết bà Nguyễn Thị T có nơi cư trú cuối cùng tại thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T đã bỏ đi biệt tích khỏi nơi cư trú cuối cùng là thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng từ năm 1992. Sau khi thụ lý vụ việc, Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm bà Nguyễn Thị T theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 392 của Bộ luật Tố tụng dân sự; quá thời hạn thông báo của Tòa án nhưng vẫn không có tin tức xác thực là bà Nguyễn Thị T còn sống hay đã chết. Bà Nguyễn Thị T đã biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống, vì vậy, yêu cầu của ông Nguyễn Văn N về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị T đã chết là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật Dân sự.
Về thời điểm chết của bà Nguyễn Thị T: Thời điểm chết của bà Nguyễn Thị T được xác định kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về hậu quả pháp lý của việc bà Nguyễn Thị T bị tuyên bố là đã chết: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị T đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình, các quan hệ nhân thân khác và quan hệ về tài sản của bà T được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà Nguyễn Thị T được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn N là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định Pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm b khoản 2 Điều 39; các điều 370, 372, 391, khoản 1 và 2 Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật Dân sự; điểm d, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn N: Tuyên bố bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965 (có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng tại: Thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng) là người đã chết. Thời điểm chết của bà Nguyễn Thị T được xác định từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn N được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi liên quan bị yêu cầu tuyên bố là đã chết vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện A; - Đương sự; - UBND xã H, huyện A, T.p Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện A; - Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Văn Tươi |