- Tranh chấp gì? "cai nghiện bắt buộc đối với N1"
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! KHU!VỰC!13!-!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/QĐ-TA |
QUYẾT!ĐỊNH!
Áp!dụng!biện!pháp!xử!lý!hành!chính!đưa!vào!cơ!sở!cai!nghiện!bắt!buộc!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!KHU!VỰC!13!–!CẦN!THƠ!
Với!thành!phần!tiến!hành!phiên!họp!gồm!có:
1.!Thẩm!phán: Bà Huỳnh Kim Cương.
2.!Thư!ký!phiên!họp: Bà Đoàn Thị Yến Nhi.
Ngày 21 tháng 8 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, theo Quyết định mở phiên họp số 02/2025/ĐN-TA, ngày 11 tháng 8 năm 2025, đối với:
Đối với: Đặng Văn N1, tên gọi khác: Không; sinh năm 2005;
Nghề nghiệp: Không.
Nơi cư trú: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
Con ông Đặng Văn T và bà Phạm Thị Đ.
Tiền án: 0; Tiền sự: 0.
Vắng mặt tại phiên họp.
Có!sự!tham!gia!của:
1.!Đại!diện!cơ!quan!đề!nghị: Ông Trần Hoàng Hôn – Phó Trưởng Công an xã T, thành phố Cần Thơ.
2.!Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!khu!vực!13!–!Cần!Thơ:!Bà Trần Thị Hiền
- Kiểm sát viên.
NHẬN!THẤY:!
!
Tóm tắt quá trình vi phạm của đối tượng Đặng Văn N1 như sau:
Đặng Văn N1 đang bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số 85/QĐ-UBND, ngày 23/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T.
Qua công tác quản lý địa bàn, ngày 16/7/2025 Công an xã T phát hiện đối tượng N1 có biểu hiện sử dụng ma túy, tiến hành xét nghiệm chất ma túy đối với N1, kết quả dương tính với chất ma túy (ma túy đá), bản thân đối tượng N1 khai nhận ngày 16/7/2025 đối tượng đã sử dụng trái phép chất ma túy (ma túy đá) tại ấp T xã T, thành phố Cần Thơ. Hình thức là để ma túy đá vào nồi bằng thủy tinh có ống dẫn, cắm vào chai nhựa sau đó dùng lửa đốt nồi thủy tinh và hút.
Ngày 25/7/2025 Công an xã T, thành phố Cần Thơ đề nghị cơ quan y tế xác định tình trạng nghiện ma túy đối với N1. Ngày 25/7/2025 Cơ quan Y tế xã T trả lời kết quả: Đối tượng Đặng Văn N1 có nghiện ma túy, loại ma túy sử dụng là ma túy đá.
Công an xã T, thành phố Cần Thơ đã thông báo về tình trạng nghiện ma túy để đối tượng đăng ký và thực hiện các biện pháp cai nghiện ma túy theo quy định, nhưng bản thân đối tượng không đăng ký và không cai nghiện ma túy tự nguyện.
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống ma tuy năm 2021 quy định đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là: Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, Công an xã đã tiến hành lập biên bản vi phạm quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện.
Căn cứ khoản 1 Điều 40 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy và Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy quy định “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định tại Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy, các cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020)”. Do đó, Công an xã T chuyển toàn bộ hồ sơ của Đặng Văn N1 đến Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ để làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Trên cơ sở các chứng cứ thu thập được mà Công an xã T, thành phố Cần Thơ có Đề nghị số 16/ĐN-CNBB, ngày 05 tháng 8 năm 2025 gửi đến Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ đề nghị xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính “Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” đối với Đặng Văn N1 .
Tại phiên họp, đại diện cơ quan đề nghị vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án ra Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính “Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” đối với Đặng Văn N1.
Người bị đề nghị Đặng Văn N1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu quan điểm cho rằng: Về trình tự, thủ tục lập hồ sơ, thẩm quyền đề nghị, đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính “Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” cũng như trình tự, thủ tục mở phiên họp, thành phần tham gia phiên họp là đúng trình tự, thủ tục, đúng căn cứ pháp luật và đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính “Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” đối với Đặng Văn N1 với thời hạn 12 đến 18 tháng.
XÉT!THẤY:!
!
Về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị: Qua việc kiểm tra xem xét hồ sơ đề nghị đã thực hiện đúng theo trình tự quy định tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.
Đối tượng Đặng Văn N1 là người có năng lực chịu trách nhiệm hành chính, nhận thức rõ tác hại của ma túy đối với bản thân và cộng đồng, xâm phạm đến chính sách quản lý độc quyền của Nhà nước đối với các chất ma túy, gây tác hại nguy hiểm cho sức khỏe con người. Bản thân đối tượng đã sử dụng ma túy từ năm 2022 đến nay, xét thấy bản thân đối tượng không thể tự từ bỏ được ma túy, không thể tự cai nghiện và không thực hiện các biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện. Từ đó cũng đủ thấy rằng bản thân đối tượng không có khả năng tự cai nghiện nên cần áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Từ những phân tích trên, xét thấy: Đề nghị của Công an xã T, thành phố Cần Thơ là có căn cứ chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 95, Điều 96 và Điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Căn cứ vào Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 quy định về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
Vì!các!lẽ!trên,!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đặng Văn N1.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 15 (mười lăm) tháng kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính vắng mặt tại phiên họp có quyền khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định; Công an xã T, thành phố Cần Thơ có quyền kiến nghị; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ có quyền kháng nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Khi Quyết định có hiệu lực, Công an xã T, thành phố Cần Thơ có trách nhiệm thi hành quyết định này tại Điều 110 của Luật xử lý hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND khu vực 13 – Cân Thơ;
!
- Công an xã T;
!
- UBND xã T;
!
- Người bị đề nghị;
!
- Lưu HS;
!
Huỳnh!Kim!Cương! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !