- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu L - Võ Tiến Vũ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn V1 và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 24/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu L, sinh ngày: 05/09/1993; căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 20/10/2024, nơi cấp: Bộ C; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường S, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Võ Tiến V, sinh ngày: 08/09/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 09/05/2021, nơi cấp: Cục C1 về TTXH; nơi thường trú: Tổ dân phố H, phường S, tỉnh Hà Tĩnh; nơi tạm trú: Tổ dân phố T, phường V, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 07 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu L và anh Võ Tiến V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Võ Tiến V thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Võ Tiến V thống nhất giao con chung là Võ Minh K, sinh ngày: 17/03/2017 cho anh Võ Tiến V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao cháu Võ Quỳnh N, sinh ngày: 25/03/2021 cho chị Nguyễn Thị Thu L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Võ Tiến V và chị Nguyễn Thị Thu L về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai ngăn cấm cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Võ Tiến V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Thu L nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm (trong đó đã bao gồm 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm của anh Võ Tiến V), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thu L đã nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia vào Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000012495923 ngày 04-02-2026. Chị Nguyễn Thị Thu L được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
Thẩm phán
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND khu vực 2 – Hà Tĩnh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh;
- Các đương sự;
- UBND phường Sông Trí, tỉnh Hà Tĩnh;
- Lưu Hồ sơ; VP-TA.
Nguyễn Ngọc Thạch . Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn V1 và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Hồ Văn V1 và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Giao cháu Hồ Nhật Q, sinh ngày 23/5/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Ghi nhận sự tự nguyện của anh Hồ Văn V1 và chị Nguyễn Thị H về việc không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai ngăn cấm cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình,Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận, anh Hồ Văn V1 tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho cả chị Nguyễn Thị H là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0006830 ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Hồ Văn V1 được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - UBND xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh; - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Đinh Văn Tƣ |