vanban.org

Quyết định 04 — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP bank) và Trần Tuấn Anh"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Tand quËn tx
thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 04 /2019/ Q§ST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST – DS ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH TMCP VNTV

Địa chỉ trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị NH TMCP VNTV.

§¹i diÖn theo ñy quyÒn: Ông Đinh Xuân N – Cán bộ xử lý nợ NH TMCP VNTV theo văn bản ủy quyền số 1857/2018/UQ-VPB ngày 09 tháng 11 năm 2018.

Bị đơn: Ông Trần Tuấn A, sinh năm 1985

Địa chỉ: số 13, ngõ 45 , TĐ, thành phố Hà Nội.

2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: NH TMCP VNTV và ông Trần Tuấn A thống nhất số nợ tính đến ngày 12/8/2019 là 99.014.681 ®ång (trong ®ã tiền nî gèc lµ 42.641.182 ®ång, tiền lãi phải trả là 56.373.499 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LD1603300513 ngày 02/02/2016 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 324-P-8122664 ngày 30/05/2016.

- Về thời gian thanh toán: Hai bên thống nhất phương án trả nợ theo lộ trình như sau:

- Ngày 30/9/2019 ông Trần Tuấn A thanh toán trả Ngân hàng 15.000.000 đồng (Mười năm triệu đồng) tiền gốc.

- Ngày 30/10/2019 ông Trần Tuấn Athanh toán trả Ngân hàng 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) tiền gốc.

- Ngày 30/11/2019 ông Trần Tuấn A thanh toán trả Ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc.

- Ngày 30/12/2019 ông Trần Tuấn A thanh toán trả Ngân hàng số tiền còn lại là 34.014.681 đồng (Ba mươi tư triệu không trăm mười bốn nghìn sáu trăm tám mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LD1603300513 ngày 02/02/2016 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 324-P-8122664 ngày 30/05/2016.

Kể từ ngày 13/8/2019 cho đến khi thanh toán xong số tiền nêu trên, ông Trần Tuấn A còn phải chịu tiền lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1603300513 ngày 02/02/2016 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 324-P-8122664 ngày 30/05/2016.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.475.000 đồng (Hai triệu bốn trăm bảy mươi năm nghìn đồng) ông Trần Tuấn A tự nguyện chịu.

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí: 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0006043 ngày 27/6/2019 của Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn TX, thµnh phè Hµ Néi.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. N¬i nhËn:

Cỡ chữ