vanban.org

Quyết định 04 — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Nguyễn Tuấn H - Phạm Hừng S"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

UYỆN ẦU IẾNG

Độc lập – ự do – ạnh phúc

N

N

NG Số: 04/2020/QĐDS-ST Ngày: 28-5-2020 V/v xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

N N N N UYỆN ẦU IẾNG

N

N

NG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

- Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Thùy Linh – Thẩm phán

- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Lê Đình Thìn - Kiểm Sát viên.

Trong ngày 28 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 21/2020/TLST-DS ngày 24/4/2020 về yêu cầu “Xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án” theo Quyết định mở phiên họp số: 20/2020/QĐST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Tuấn H – Chức vụ: Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Hừng S, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp CT, xã ĐA, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ông Nguyễn Tuấn H yêu cầu xác định phần sở hữu của ông Phạm Hừng S trong khối tài sản thừa kế là thửa đất số 376, tờ bản đồ số 30, tọa lạc tại ấp Chiến Thắng, xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00064 QSDĐ/QĐ-UB ngày 02/01/2001 do Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng cấp cho hộ (ông, bà) Nguyễn Thị T và toàn bộ tài sản trên đất gồm: 01 căn nhà cấp 04 kết cấu tường xây tô, nền lát gạch men, mái lợp tole; 01 nhà tạm kế căn nhà chính với kết cấu mái lợp tole, tường xây gạch; 01 cây xoài, 02 cây xanh, 02 cây mận.

N ẬN ĐỊN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:

Ông Nguyễn Tuấn H trình bày: Ông Phạm Hừng S là người phải thi hành án theo quyết định thi hành án số: 3281/QĐ-CCTHA ngày 19/8/2016 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng; nghĩa vụ phải thi hành án cho công dân số tiền 67.000.000 đồng và lãi suất chậm thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời chưa thi hành án. Trong quá trình giải quyết thi hành án, ông Phạm Hừng S không tự nguyện thi hành án, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng xác minh và được biết ông Phạm Hừng S đang quản lý, sử dụng tài sản là quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 376, tờ bản đồ số 30, tọa lạc tại ấp Chiến Thắng, xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00064 QSDĐ/QĐ-UB ngày 02/01/2001 do Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng cấp cho hộ (ông, bà) Nguyễn Thị T (là mẹ của ông Phạm Hừng S). Bà Nguyễn Thị T đã chết, qua xác minh không để lại di chúc, người thừa kế còn lại của bà Nguyễn Thị T là ông Phạm Hừng S, ông Phạm Hoàng M, bà Phạm Thị Hoa V, bà Phạm Thị Kim A, bà Phạm Thị Kim N.

Để có cơ sở xử lý phần tài sản của ông Phạm Hừng S được thừa kế trong khối tài sản chung. Ông H yêu cầu Tòa án xác định phần sở hữu của ông Phạm Hừng S trong khối tài sản thừa kế là thửa đất số 376, tờ bản đồ số 30, tọa lạc tại ấp Chiến Thắng, xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00064 QSDĐ/QĐ-UB ngày 02/01/2001 do Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng cấp cho hộ (ông, bà) Nguyễn Thị T và toàn bộ tài sản trên đất gồm: 01 căn nhà cấp 04 kết cấu tường xây tô, nền lát gạch men, mái lợp tole; 01 nhà tạm kế căn nhà chính với kết cấu mái lợp tole, tường xây gạch; 01 cây xoài, 02 cây xanh, 02 cây mận.

Đối với quyền sử dụng đất thửa đất số 376, tờ bản đồ số 30, tọa lạc tại ấp Chiến Thắng, xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00064 QSDĐ/QĐ-UB ngày 02/01/2001 do Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng cấp cho hộ (ông, bà) Nguyễn Thị T. Theo Công văn số 487/CNVPĐKĐĐ-ĐK&CGCN ngày 22/11/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Dầu Tiếng trả lời không xác định rõ thành viên trong hộ. Công văn 306/UBND-KT ngày 29/3/2018 của Uỷ ban nhân dân huyện Dầu Tiếng xác định thành viên hộ gồm 06 thành viên: Nguyễn Thị T, Phạm Hoàng M, Phạm Thị Hoa V, Phạm Thị Kim A, Phạm Thị Kim N và 01 thành viên không xác định được. Theo Giấy xác nhận số 248/GXN-CAH (QLHC) ngày 23/5/2018 của Công an huyện Dầu Tiếng xác định hộ bà Nguyễn Thị T thời điểm năm 2001 có 03 thành viên: Nguyễn Thị T, Phạm Thị Kim A, Phạm Hừng S. Ngày 4/5/2020 Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng ra thông báo bổ sung tài liệu, chứng cứ số 01/TB-TA yêu cầu Hải cung cấp chứng cứ chứng minh thành viên trong hộ của bà Nguyễn Thị T tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2001 gồm những thành viên nào và địa chỉ của những thành viên. Tại công văn 579/CCTHA ngày 12/5/2020 ông H xác định thành viên trong hộ gồm Nguyễn Thị T (chủ hộ), Phạm Hoàng M (con bà T), Phạm Thị Hoa V (con bà T), Phạm Thị Kim A (cháu bà T), Phạm Thị Kim N (con bà T) và ông Phạm Hừng S (con bà T). Tuy nhiên ông H không cung cấp được chứng cứ chứng minh việc xác định này.

Về hàng thừa kế của bà Nguyễn Thị T: Ông H không xác định được và không cung cấp được chứng cứ gì thể hiện các hàng thừa kế thứ nhất của bà T theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015. Mặt khác ông H cũng không cung cấp được diện tích đất thực tế, diện tích căn nhà, nhà tạm và giá trị đất, tài sản trên đất.

Từ những nhận định ở trên cho thấy việc ông H yêu cầu xác định phần sở hữu của ông Phạm Hừng S trong khối tài sản thừa kế là thửa đất số 376, tờ bản đồ số 30, tọa lạc tại ấp Chiến Thắng, xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00064 QSDĐ/QĐ-UB ngày 02/01/2001 do Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng cấp cho hộ (ông, bà) Nguyễn Thị T và toàn bộ tài sản trên đất gồm: 01 căn nhà cấp 04 kết cấu tường xây tô, nền lát gạch men, mái lợp tole; 01 nhà tạm kế căn nhà chính với kết cấu mái lợp tole, tường xây gạch; 01 cây xoài, 02 cây xanh, 02 cây mận là chưa đủ cơ sở để xem xét nên Tòa án không chấp nhận yêu cầu của ông H.

- Tại phiên họp, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu cầu của ông H. Xét ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tuấn H là Chấp hành viên thuộc Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ĐỊN :

- Căn cứ vào khoản 9 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm n khoản 2 Điều 39; Điều 366, 367, Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 675, 676 của Bộ luật Dân sự năm 2005.

- Căn cứ Điều 74, 75 của Luật Thi hành án dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Tuấn H là Chấp hành viên thuộc Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương về việc xác định phần sở hữu của ông Phạm Hừng S trong khối tài sản thừa kế là thửa đất số 376, tờ bản đồ số 30, tọa lạc tại ấp Chiến Thắng, xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00064 QSDĐ/QĐ-UB ngày 02/01/2001 do Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng cấp cho hộ (ông, bà) Nguyễn Thị T và toàn bộ tài sản trên đất gồm: 01 căn nhà cấp 04 kết cấu tường xây tô, nền lát gạch men, mái lợp tole; 01 nhà tạm kế căn nhà chính với kết cấu mái lợp tole, tường xây gạch; 01 cây xoài, 02 cây xanh, 02 cây mận.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Tuấn H thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí sơ thẩm.

Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định./.

ẨM P N

Cỡ chữ