- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Võ Văn H- Võ Thị C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2026/QĐST-VDS | Quảng Trị, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Hoan
Thư ký phiên họp: Ông Trần Ánh Phương - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 83/2026/TLST-VDS ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2026/QĐST-VDS ngày 19 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2026/QĐST- VDS ngày 01/6/2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Võ Văn H, sinh năm 1996, CCCD: xxxxxxxxxxxx (em ruột); địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Võ Thị C, sinh năm 1979, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị - Là người bị yêu cầu, vắng mặt.
- Ông Võ Văn T, sinh năm 1951, CCCD: xxxxxxxxxxxx (bố đẻ); địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
- Bà Trần Thị D, sinh năm 1952, CCCD: xxxxxxxxxxxx (mẹ đẻ); địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
- Ông Võ Quốc Đ, sinh năm 1983, CCCD: xxxxxxxxxxxx (em ruột); địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
- Ông Võ Văn T1, sinh năm 1989, CCCD: xxxxxxxxxxxx (em ruột); địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
- Ông Võ Văn C1, sinh năm 1996, CCCD: xxxxxxxxxxxx (em ruột); địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 06/3/2026 của ông Võ Văn H và các tài liệu có trong hồ sơ giải quyết việc dân sự và ý kiến tại phiên họp như sau:
- Bà Võ Thị C, sinh năm 1979, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị là chị gái của ông Võ Văn H. Từ khi mới sinh ra bà C đã bị khuyết tật bẩm sinh, vận động, sinh hoạt khó khăn, phụ thuộc vào cha mẹ; mặc dù đã được gia đình đưa đi điều trị nhiều nơi nhưng bệnh tật của bà Võ Thị C vẫn không thuyên chuyển mà ngày càng nặng thêm. Hiện nay, bà Võ Thị C đang được nhà nước cho hưởng trợ cấp xã hội từ ngày 01/8/2013 cho đến nay. Vì vậy, ông Võ Văn H yêu cầu Toà án tuyên bố bà Võ Thị C là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại đơn thay đổi yêu cầu ngày 29/5/2026 và tại phiên họp, ông Võ Văn H có ý kiến: Sau khi có kết luận của Trung tâm P, ông Võ Văn H thay đổi yêu cầu đề nghị tuyên bố bà Võ Thị C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ các văn bản tố tụng cho tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến Toà án làm việc và cũng không nộp cho Toà án bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của ông Võ Văn H.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Quảng Trị phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký: Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.
- Về quan điểm giải quyết: Căn cứ khoản 1 Điều 27, các Điều 35, 39, 149, 367, 369, 370, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Đề nghị Hội đồng phiên họp quyết định tuyên bố bà Võ Thị C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ cho bà Võ Thị C.
Ông Võ Văn H phải chịu chi phí giám định và lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Võ Văn H yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Võ Thị C, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị “Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, đây là yêu cầu về việc dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6- Quảng Trị, căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Theo lời trình bày của ông Võ Văn H thì từ khi mới sinh ra bà Võ Thị C đã bị khuyết tật bẩm sinh, vận động, sinh hoạt khó khăn, phụ thuộc vào cha mẹ; mặc dù đã được gia đình đưa đi điều trị nhiều nơi nhưng bệnh tật của bà Võ Thị C vẫn không thuyên chuyển mà ngày càng nặng thêm. Do đó, ông Võ Văn H yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6-Quảng Trị tuyên bố bà Võ Thị C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1163/KLGĐ ngày 20/5/2026 của Trung tâm P đã kết luận theo tiêu chuẩn y học: Chậm phát triển tâm thần vừa (F71-ICD-10).
Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Vì vậy, đủ cơ sở khẳng định bà Võ Thị C, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Điều 23 của Bộ luật dân sự. Do đó, yêu cầu của Võ Văn H là có căn cứ, cần chấp nhận.
Tại đơn trình bày ngày 04/6/2026 của ông Võ Văn T và bà Trần Thị D đồng ý cử ông Võ Văn T1 giám hộ cho bà Võ Thị C và ông Võ Văn T1 cũng đồng ý làm người giám hộ cho bà Võ Thị C nên cần chấp nhận.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, ông Võ Văn H phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về chi phí tố tụng: Ông Võ Văn H phải chịu chi phí tốt tụng theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 23 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Văn H.
2. Tuyên bố bà Võ Thị C, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị “Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.
Ông Võ Văn T1 là người giám hộ của bà Võ Thị C, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Quảng Trị. Ông Võ Văn T1 có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được quy định tại các Điều 57, 58 và Điều 59 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Ông Võ Văn H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001019 ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Ông Võ Văn H đã nộp đủ lệ phí.
4. Về chi phí tố tụng: Ông Võ Văn H phải chịu 2.200.000 đồng chi phí giám định. Ông Võ Văn H đã nộp đủ chi phí tố tụng.
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Võ Văn H có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - VKS khu vưc 6- Quảng Trị; - UBND xã Triệu Bình; - Người yêu cầu; - Người có QLNVLQ; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Tổ HC-TP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Đức Hoan |