- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Đ - Công ty K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-KDTM | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 21/2026/TLST-KDTM ngày 08/6/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số A, T, phường H, Thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Thanh H – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh B.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Châu T – Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp 2.
- Bị đơn: Công ty TNHH T2; Địa chỉ: Số G đường N, phường B, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Duy K – Giám đốc
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Võ Duy K, sinh năm 1985, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
+ Bà Nguyễn Dương Vân T1, sinh năm 1985; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Số F, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ:
- Nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 01/2025/25121394/HĐTD ngày 07/01/2025 là 260.708.000 đồng; lãi tạm tính đến ngày 13/4/2026: lãi quá hạn là 7.545.859 đồng; lãi quá hạn gốc là 79.040 đồng, phí chậm trả là 97.687 đồng.
- Nợ gốc theo Đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 01/2025/25121394/HĐPHTTD ngày 07/01/2025 là 20.000.000 đồng; lãi tạm tính đến ngày 13/4/2026: lãi quá hạn là 1.635.976 đồng.
- Tiếp tục tính lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp từ ngày 14/4/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Trường hợp Công ty TNHH T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu có quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số 01/2025/14301610/HĐBĐ ngày 07/01/2025 đối với thửa đất số 890, 1776, cùng tờ bản đồ số 3, đất tọa phường A, tỉnh Vĩnh Long do bà Nguyễn Dương Vân T1 đứng tên giấy chứng nhận QSD đất.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành:
+ Công ty TNHH T2 phải chịu là 7.252.000 (Bảy triệu hai trăm năm mươi hai nghìn) đồng.
+ Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí là 7.252.000 (Bảy
triệu hai trăm năm mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu số 0009997 ngày 25/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 5-Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |