- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Luyến Sinh"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HÀ NỘI ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 817/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Ngô Thị L, S năm 1978; ĐKNKTT và cư trú: Số 39, phố T, tổ 41, phường P, thành phố H.
2- Anh Nguyễn Ngọc S, S năm 1972; ĐKNKTT: Tổ 41, phường P, thành phố H; Nơi cư trú: Số 36/49 đường X, khu phố 60, phường T, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Ngô Thị L kết hôn ngày 21/01/2003 có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận T, thành phố Hà Nội (nay là phường Phương Liệt, thành phố Hà Nội). Anh chị chung sống được một thời gian thì phát S mâu thuẫn và sống ly thân từ năm 2020 đến nay, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay chị L, anh S xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang M, S ngày 17/01/2004 và cháu Nguyễn H, S ngày 11/11/2007. Cháu Nguyễn Quang M và cháu Nguyễn H đã thành niên nên việc các cháu ở với ai là do các cháu tự quyết định, Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Ngô Thị L phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị Ngô Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Ngô Thị L.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang M, S ngày 17/01/2004 và cháu Nguyễn H, S ngày 11/11/2007. Cháu Nguyễn Quang M và cháu Nguyễn H đã thành niên nên việc các cháu ở với ai là do các cháu tự quyết định, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2- Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Ngô Thị L phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị Ngô Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Ngô Thị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 0019634 ngày 12/12/2025. Chị Ngô Thị L đã nộp đủ lệ phí.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2- Hà Nội; - Phòng THA dân sự khu vực 2- Hà Nội; - UBND phường K, quận T, thành phố Hà Nội (nay là phường Phương Liệt, thành phố Hà Nội) (GCN kết hôn số 09 ngày 21/01/2003); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thúy |