vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị B và anh Đặng Văn S. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bông - Sáng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị B và anh Đặng Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 09 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị B, sinh ngày 10/4/1986 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn L, xã Â, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Đặng Văn S, sinh ngày 08/9/1985 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn L, xã Â, tỉnh Gia Lai. Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Quảng Trị). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị B và anh Đặng Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Cao Thị B và anh Đặng Văn S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị B, anh S thống nhất giao con chung Đặng Văn T, sinh ngày 27/5/2018 cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng, giao con chung Đặng Ngọc V, sinh ngày 06/11/2009 cho anh Đặng Văn S tiếp tục nuôi dưỡng. Tại thời điểm ly hôn chị B, anh S không yêu cầu bên kia cấp dưỡng nuôi con nên Toà không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị B, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị G đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0005377, ngày 18/11/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị B được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2007, ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Quảng Trị) không còn giá trị pháp lý. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ