- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận B - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T1ÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị B, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Khu A (xã A cũ), xã B, tỉnh Phú Thọ.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 17/6/2021
Bị đơn: Ông Hoàng Văn P, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Khu A (xã A cũ), xã B, tỉnh Phú Thọ.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 17/6/2021
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Vũ Thị B và ông Hoàng Văn P 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Vũ Thị B và ông Hoàng Văn P đều xác nhận có 03 con chung là cháu Hoàng Thị Thanh N, sinh ngày 21/01/1991; cháu Hoàng Thị Q, sinh ngày 27/01/1993; cháu Hoàng Ngọc Q1, sinh ngày 13/01/1995. Hiện nay các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Bà Vũ Thị B và ông Hoàng Văn P không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Vũ Thị B tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận bà B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005128 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho bà Vũ Thị B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3- Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã B, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lý Thị Thanh Huyền |