vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương Thị L. Sinh năm: 1981 Địa chỉ: thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương Thị L. Sinh năm: 1981

Địa chỉ: thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Ông Trương Văn B. Sinh năm: 1972.

Địa chỉ: thôn Đ, xã P, tỉnh Lâm Đồng.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Trương Viên Ngọc L1. Sinh năm: 2000

Địa chỉ: thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Anh Trương Trung K. Sinh năm: 2002

Địa chỉ: thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Trương Văn L2. Sinh năm: 1956

Địa chỉ: thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông K’ Pliêr. Sinh năm: 1990, bà K’ Lê Em. Sinh năm: 1991

Địa chỉ: thôn B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trương Văn B có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị L số tiền 60.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí: Bà Trương Thị L phải nộp 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của vụ án nhưng được trừ vào số tiền 3.438.000 đồng tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006353 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà L 1.938.000 đồng tạm ứng án phí còn dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ