- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nông Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nông Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của UBND xã NL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã HA, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 323/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2003. Địa chỉ: Thôn TB, xã KB, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Nông Văn T1, sinh năm 2001. Địa chỉ: Thôn TB, xã KB, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nông Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của UBND xã NL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã HA, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Nông Văn T1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Thiên Â, sinh ngày 10/02/2020. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001772, 0001777, 0001778 ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nông Văn T1 không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã HA (nơi ĐKKH); - VKSND khu vực 2 - Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |