- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh KH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ | P, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thu H, sinh năm 1993; ĐKHKTT: Tổ 6, khu Tân An, phường V, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Khu 8 (xã Tr cũ), phường V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn K đều xác định anh chị có 02 con chung là Nguyễn Việt C, sinh ngày 06/01/2017 và Nguyễn Nhật Ph, sinh ngày 31/07/2021. Ly hôn, chị H và anh K thống nhất: Giao cho anh K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung đến khi thành niên lao động tự túc được. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh K do anh K không yêu cầu. Anh K và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn K đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Trương Thị Thu H tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003582 ngày 15/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh P. Chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1- P; - THADS tỉnh P; - UBND P. V, T. P; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đào Thị H |