- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Trịnh X sinh năm 1968; địa chỉ: số nhà K, ngõ M, đường T, phố M, phường H, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn T sinh năm 1978 và bà Vũ Thị Ng sinh năm 1987; cùng địa chỉ: thôn K, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Võ Thị H sinh năm 1969; địa chỉ: số nhà K, ngõ M, đường T, phố M, phường H, tỉnh Ninh Bình.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Ng có nợ ông Trịnh X và bà Võ Thị H số tiền đầu tư xây dựng khu du lịch Hang Lan là 2.372.133.000 đồng (hai tỷ ba trăm bảy mươi hai triệu một trăm ba mươi ba nghìn đồng) và tiền chi phí làm dự án khu du lịch Hang Lan là 457.500.000 đồng (bốn trăm năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Ng có trách nhiệm trả cho ông Trịnh X và bà Võ Thị H số tiền đầu tư xây dựng khu du lịch Hang Lan là 2.372.133.000 đồng (hai tỷ ba trăm bảy mươi hai triệu một trăm ba mươi ba nghìn đồng) và trả tiền chi phí làm dự án khu du lịch Hang Lan số tiền 228.000.000 đồng (hai trăm ha i mươi tám triệu đồng). Tổng cộng 2.600.133.000 đồng (hai tỷ sáu trăm triệu một trăm ba mươi ba nghìn đồng)
Ông Trịnh X và bà Võ Thị H không yêu cầu ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Ng phải trả tiền lãi cho ông bà.
Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày 30/3/2026, trả 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);
- Ngày 30/6/2026, trả 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);
- Ngày 30/9/2026, trả 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);
- Ngày 30/12/2026, trả 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);
- Ngày 30/3/2027, trả 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);
- Ngày 30/6/2027, trả 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);
- Ngày 30/9/2027, trả 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);
- Ngày 30/12/2027, trả 500.133.000 đồng (năm trăm triệu một trăm ba mươi ba nghìn đồng);
Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo kế hoạch trả nợ trên, ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Ng tự nguyện cam kết trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do nếu ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Ng vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trả nợ đã thống nhất nêu trên (trả nợ không đúng thời hạn, không trả đủ hoặc không trả) thì ông Trịnh X và bà Võ Thị H được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Ng phải trả ngay toàn bộ số tiền còn nợ, kể cả số tiền chưa đến hạn phải trả theo thỏa thuận trên.
2. Về án phí: ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Ng phải nộp 42.001.330 đồng (bốn mươi hai triệu không trăm linh một nghìn ba trăm ba mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm; ông Trịnh X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Trịnh X số tiền 56.277.855 đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001656 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1-Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKND tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ, VP Tòa án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hiền |