vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1968. Căn cước công dân số xxx.xxx.xxx.xxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 24/6/2021. Địa chỉ: Thôn V, xã M, tỉnh Lào Cai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ H- H, tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST-DSLào Cai, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 280, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1968. Căn cước công dân số xxx.xxx.xxx.xxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 24/6/2021.

Địa chỉ: Thôn V, xã M, tỉnh Lào Cai

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1979. Căn cước công dân số xxx.xxx.xxx.xxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 15/5/2023.

Địa chỉ: Thôn Thanh Bình, xã Văn Phú, tỉnh Lào Cai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Nguyễn Thị Thu H1 có trách nhiệm phải trả cho ông Phạm Văn H số tiền là 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày ông Phạm Văn H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Thu H1 chưa thi hành án xong còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2025

2. Về án phí:

- Ông Phạm Văn H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 750.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000118 ngày 12-01-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Ông H được trả lại 375.000 đồng.

- Bà Nguyễn Thị Thu H1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà H1 chưa nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ