vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Cao Thanh B, sinh năm 1990. Địa chỉ: bản B1, xã B, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Bản G, xã G, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện nay: Tiểu khu 6, xã Phù Yên, tỉnh Sơn La Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản Cao Thanh B, Nguyễn Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST- DSSơn La, ngày 07 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2026/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Cao Thanh B, sinh năm 1990. Địa chỉ: bản B1, xã B, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Bản G, xã G, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện nay: Tiểu khu 6, xã Phù Yên, tỉnh Sơn La

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho chị Cao Thanh B số tiền mua bán hàng hóa còn nợ là 55.578.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng). Thời hạn thanh toán, cụ thể như sau:

Ngày 30/8/2026, anh Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho chị Cao Thanh B số tiền 5.578.000đ (Năm triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày 30/9/2026, anh Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho chị Cao Thanh B mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng), vào ngày 30 hàng tháng, thời gian thanh toán tính từ ngày 30/9/2026 đến ngày 30/6/2027 (Riêng tháng 02/2027 anh Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm thanh toán vào ngày 28/02/2027).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.389.000đ (Một triệu ba trăm tám mươi chín nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Cao Thanh B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.779.000đ (Hai triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng), theo biên lai thu số 0000096 ngày 30/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và khoản 1 Điều 72 Luật thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu được thực hiện theo quy định Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ