vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lã Thị Thúy L và anh Ngô Đức M thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Chị Lã Thị Thúy L và anh Ngô Đức M có 01 con chung là cháu Ngô Hoài A, sinh ngày 04/4/2017. Chị Lã Thị Thúy L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngô Hoài A, sinh ngày 04/4/20…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Lã Thị Thúy L và anh Ngô Đức M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - NINH BÌNH
Số: 04/2026/QĐCNTTLH
QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Lã Thị Thúy L và anh Ngô Đức M;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của chị Lã Thị Thúy L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: chị Lã Thị Thúy L, sinh năm 1993,

Địa chỉ: xóm B, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

- Người bị kiện: anh Ngô Đức M, sinh năm 1988,

Địa chỉ: xóm B, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lã Thị Thúy L và anh Ngô Đức M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Chị Lã Thị Thúy L và anh Ngô Đức M có 01 con chung là cháu Ngô Hoài A, sinh ngày 04/4/2017. Chị Lã Thị Thúy L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngô Hoài A, sinh ngày 04/4/2017 cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Ngô Đức M phải cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Hoài A cho chị Lã Thị Thúy L mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 1/2026 cho đến khi cháu Ngô Hoài A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, công nợ chung: chị Lã Thị Thúy L và anh Ngô Đức M không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy địnhtại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ