vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH N Địa chỉ: Số 462A, Đinh Quang Ân, khu phố Tân Cang, phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Nho – Giám đốc.

* Bị đơn: Công ty T(TNHH) Địa chỉ: Cụm công nghiệp Phong Khê 2, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Nhã – Giám đốc. Có mặt Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá An, sinh năm 1985. Trú tại: thôn Trung, Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh (cũ) 2. Sự thoả thuận của các đƣơng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH N Địa chỉ: Số 462A, Đinh Quang Ân, khu phố Tân Cang, phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Nho – Giám đốc.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-BẮC NINH
Số: 04/2025/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 71/2025/TLST-KDTM ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH N Địa chỉ: Số 462A, Đinh Quang Ân, khu phố Tân Cang, phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Nho – Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lương Thị Ánh, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Xuân Phú, xã Xuân Phú, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (cũ).

* Bị đơn: Công ty T(TNHH) Địa chỉ: Cụm công nghiệp Phong Khê 2, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Nhã – Giám đốc. Có mặt Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá An, sinh năm 1985. Trú tại: thôn Trung, Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh (cũ) 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công ty T(TNHH) đồng ý trả cho Công ty TNHH Nsố tiền là: 3.799.726.800 đồng (Ba tỷ bảy trăm chín mươi chín triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm đồng)

2.2. Về thời gian, phương thức trả nợ cụ thể như sau :

- Tháng 8, 9, 10 năm 2025, mỗi tháng trả 50.000.000 đồng (cộng: 150.000.000 đồng) .

- Từ tháng 11 năm 2025 đến tháng 07 năm 2026, mỗi tháng trả:

(3.799.726.800 đồng -150.000.000 đồng) : 9 = 405.525.200 đồng; cho đến khi hết số nợ trên.

- Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng Công ty T(TNHH) phải trả số tiền theo thỏa thuận cho Công ty TNHH Nam Thái Nguyễn.

2.3. Nếu Công ty T(TNHH) vi phạm vi phạm bất kỳ nghĩa vụ của kỳ thanh toán nào thì Công ty TNHH Ncó quyền đề nghị được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại.

2.4. Về án phí: Công ty T(TNHH) phải nộp 71.995.000 đồng đồng (làm tròn số) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.

Hoàn trả Công ty TNHH Công ty N58.060.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Ký hiệu: BLTU/24; Số: 0000438 ngày tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6-Bắc Ninh).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định:

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho bên được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự/.. * Nơi nhận:

Cỡ chữ