- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦ N THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-KDTM | Cần Thơ, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-KDTM ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bá n hà ng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A.
Địa chỉ: A P, phường N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Tấn Q - chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình S – sinh năm 1986
Địa chỉ: I N, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo Giấy ủy quyền số 132/2025/GUQ-ADC ngày 28/8/2025 của Công ty trách nhiệm hữu hạn A)
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ.
Đi ̣a chi: ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.̉
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Bà Nguyễn Thị Mỹ L - Chứ c vu ̣: Giá m đốc.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của bi ̣ đơn:
Bà Nguyễn Thị Hoàng N, sinh năm 1980
Đi ̣a chi cư trủ
́: 733 H, khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang. (Theo Giấy ủy quyền ngày 29/10/2025 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nợ: Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn A tổng số tiền 1.532.322.553đ (Mô ̣t tỷ năm trăm ba mươi hai triê ̣u ba trăm hai mươi hai ngàn năm trăm năm mươi ba đồng), trong đó bao gồm: Nợ gốc 1.490.927.998 đồng, tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán theo mức lãi suất 1,2%/tháng, thờ i gian tính đến ngày 30/4/2025 là 26.236.788 đồng và từ ngày 29/8/2025 đến ngày 30/10/2025 là 15.157.767 đồng.
2.2. Về thời gian và phương thức thanh toá n: được giải quyết tại Thi hành án dân sự theo thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bi ̣ đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ phải nô ̣p số tiền 14.492.419đ (Mườ i bốn triê ̣u bốn trăm chín mươi hai ngàn bốn trăm mườ i chín đồng) án phi (Đá
đượ̃
c xét giảm 50% án phi ́ do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn).
Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.757.472đ (Hai mươi tám triê ̣u bảy trăm năm mươi bảy ngàn bốn trăm bảy mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003538 ngày 24/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - Thi hành án dân sự TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 4 - Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thi ̣ Mô ̣ng Tuyền |