vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S với ông Dương Ngọc V và bà Mai Thị Thúy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 04/2025/QĐST-KDTM
Tp. Kon Tum, ngày 27 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2024/TLST- KDTM ngày 20/11/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ: Số 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Minh C, sinh năm 1986 -Trưởng phòng giao dịch Đăk Bla - Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Kon Tum - Phòng giao dịch Đăk Bla (Văn bản ủy quyền ngày 25/12/2023)

Bị đơn: Ông Dương Ngọc V, sinh năm 1989 và bà Mai Thị Thúy L, sinh năm 1993.

Hộ khẩu thường trú: Xóm 13, thôn H, xã H, huyện Ng, tỉnh Quảng Ngãi

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Bùi Huy Ph, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 8, thành phố K, tỉnh Kon Tum (Văn bản ủy quyền ngày 24/02/2025).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền trả nợ: Ông Dương Ngọc V và bà Mai Thị Thúy L phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tính đến ngày 26/3/2025 là 9.121.197.692 đồng (Chín tỷ, một trăm hai mươi mốt triệu, một trăm chín mươi bảy nghìn, sáu trăm chín mươi hai đồng). Trong đó, tiền gốc là 7.000.000.000 đồng (Bảy tỷ đồng), nợ lãi trong hạn 1.582.191.781 đồng (Một tỷ, năm trăm tám mươi hai triệu, một trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi mốt đồng); Lãi trong hạn quá hạn là 286.094.952 đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu, không trăm chín mươi bốn nghìn, chín trăm năm mươi hai đồng); Nợ lãi quá hạn là 252.910.959 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu, chín trăm mười nghìn, chín trăm năm mươi chín đồng).

Kể từ ngày 27/3/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có sự thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trường hợp ông Dương Ngọc V và bà Mai Thị Thúy L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum xử lý tài sản đã thế chấp gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 165, tờ bản đồ số 31, diện tích 1.216 m2, Địa chỉ: Tổ 5, phường Trường Chinh, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 372744, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS06449, ngày 12/6/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp cho ông Dương Ngọc V, đăng ký thay đổi tách thửa từ thửa 151 tách thành thửa 165 và 166 ngày 25/01/2019.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 139, tờ bản đồ số 31, diện tích 119 m2; Địa chỉ: Tổ 5, phường Trường Chinh, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 884164, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS06069, ngày 11/12/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp cho ông Dương Ngọc V.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 123, tờ bản đồ số 31, diện tích 119 m2; Địa chỉ: Tổ 5, phường Trường Chinh, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 453324, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS05923, ngày 28/9/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp cho ông Dương Ngọc V.

2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157, Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Dương Ngọc V và bà Mai Thị Thúy L phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ông Dương Ngọc V và bà Mai Thị Thúy L phải hoàn trả lại số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP S đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng vào ngày 10/3/2025.

2.3.Về án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Dương Ngọc V và bà Mai Thị Thúy L phải chịu 58.560.598 đồng (bằng chữ: Năm mươi tám triệu, năm trăm sáu mươi nghìn, năm trăm chín mươi tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 58.225.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi tám triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000236 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ