vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 43/2024/TLST-KDTM ngày 25 tháng 10 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C; Địa chỉ: số A T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP T - Trần Thủy T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 43/2024/TLST-KDTM ngày 25 tháng 10 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-KDTMHạ Long, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 157, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219, Điều 271, khoản 2 Điều 273, Điều 278, khoản 2 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện Ngân hàng Thương mại cổ phần C rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 43/2024/TLST-KDTM ngày 25 tháng 10 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C;

Địa chỉ: số A T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B; chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Lương Bích H, Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Q; bà Trần Thị Thu H1, là Trưởng Phòng Tổng hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Q; ông Vũ Đức T, là Phó Phòng tổng Hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Q.

- Bị đơn: chị Trần Thủy T1, sinh năm 1993; nơi cư trú: tổ D, khu A, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1976 và ông Bùi Khắc T2, sinh năm 1975; đều cư trú tại: tổ E, khu D, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

+ Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1990; nơi cư trú: tổ D, khu A, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 7.500.000 (bảy triệu, năm trăm nghìn) đồng, bị đơn đã hoàn trả cho nguyên đơn số tiền nêu trên.

- Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C 33.585.000 (ba mươi ba triệu, năm trăm tám mươi lăm nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001278 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ