- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trung H + Nguyễn Thị Tuyết M - Nguyễn Thị Bảo T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết M. Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông H, bà M với chị Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 20/6/1999.
- Căn cứ chính? Điều 25 Luật Nuôi con nuôi; Điều 10 Luật Nuôi con nuôi; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1–VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Tấn Thành
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thùy Nương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Xuân Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 99/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Trần Trung H, sinh ngày 23/4/1958; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
+ Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 22/12/1961; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx;
Cùng địa chỉ số D, đường P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1960; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ số G, Đường C, phường L, tỉnh Vĩnh Long, đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 04/10/2025). (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 20/6/1999; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ số C, Đường A, phường L, tỉnh Vĩnh Long. (có mặt)
+ Nguyễn Hữu H1, sinh ngày 01/01/1970, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx;
+ Phạm Thị L, sinh ngày 19/9/1975, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx;
Cùng địa chỉ ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. (đều có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 01/10/2025 của ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết M, cùng các lời khai tại phiên họp người đại diện hợp pháp cho ông H, bà M trình bày:
Ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết M là vợ chồng có đăng ký kết hôn vào năm 1985, tại Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã V, tỉnh Vĩnh Long. Quá trình chung sống, ông bà có được hai con chung hiện đã trưởng thành.
Giữa ông Nguyễn Hữu H1 và bà Nguyễn Thị Tuyết M là chị em ruột với nhau. Ông H1 và bà Phạm Thị L là vợ chồng, ông bà có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 20/6/1999. Do điều kiện kinh tế của ông H1, bà L gặp nhiều khó khăn và được sự đồng ý của ông bà nên ngày 20/12/2013, vợ chồng ông H, bà M có nhận chị T làm con nuôi và được Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long công nhận việc nuôi con nuôi theo Quyết định số: 02/2013, quyển số 01/2012, ngày 20/12/2013.
Nay chị T đã trưởng thành và có nguyện vọng được đoàn tụ với cha mẹ đẻ. Do đó, ông H, bà M yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông bà đối với chị T.
Tại phiên họp chị Nguyễn Thị Bảo T và ông Nguyễn Hữu H1, bà Phạm Thị L đều trình bày: Bà L và ông H1 là cha mẹ ruột của chị T, vào khoảng năm 2013 do điều kiện kinh tế gia đình gặp khó khăn nên ông H1, bà L đã cho chị T làm con nuôi của ông H, bà M. Nay chị T đã trưởng thành và có nguyện vọng về với ông H1, bà L, do đó ông H1, bà L và chị T đều thống nhất theo yêu cầu của ông H, bà M.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sựviệc thụ lý việc dân sự, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách đương sự, tiến hành thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát cùng cấp nghiên cứu, thời gian mở phiên họp, thành phần phiên họp. Đương sự đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về quyền, nghĩa vụ của các đương sự khi tham gia tố tụng.
- Về việc giải quyết yêu cầu: Đề nghị áp dụng các Điều 149, 369, 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 25, 26, 27 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016. Chấp nhận đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông H, bà M đối với chị Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 20/6/1999.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Trung H, bà Nguyễn Thị Tuyết M yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với chị Nguyễn Thị Bảo T có địa chỉ tại phường L. Do đó, đây là loại việc dân sự về “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” nên theo quy định tại khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm l khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long. Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu của ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết M về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi, Tòa án thấy: Chị Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 20/6/1999 là con nuôi hợp pháp của ông H, bà M theo Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số: 02/2013, quyển số 01/2012, ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long, về công nhận việc nuôi con nuôi.
[3] Quá trình nuôi con nuôi, ông H, bà M đã thực hiện đầy đủ các quyền lợi về mọi mặt cho chị T. Đến nay chị T đã trưởng thành, có thể tự nuôi sống được bản thân và có nguyện vọng về đoàn tụ với cha mẹ đẻ (là ông H1, bà L). Ông H1, bà L cũng đồng ý theo ý kiến của chị T và yêu cầu của ông H, bà M. Xét thấy yêu cầu của ông H, bà M không trái pháp luật hay đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của chị T nên có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Nuôi con nuôi.
[4] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, Vĩnh Long là có cơ sở, phù hợp pháp luật.
[5] Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông H, bà M là người cao tuổi và có đơn xin miễn ngày 01/10/2025 nên được miễn lệ phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm l khoản 2 Điều 39; các Điều 367, 370, 371 và 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 10, khoản 1 Điều 25; Điều 26 và Điều 27 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết M. Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông H, bà M với chị Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 20/6/1999.
Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số: 02/2013, quyển số 01/2012, ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:
Miễn toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình cho ông Trần Trung H, bà Nguyễn Thị Tuyết M.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Báo cho ông Trần Trung H, bà Nguyễn Thị Tuyết M, ông Nguyễn Hữu H1, bà Phạm Thị L và chị Nguyễn Thị Bảo T biết, có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày 23/10/2025.
Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND KV1-VL; - Tòa án ND tỉnh Vĩnh Long; - THA DS VL; - Lưu: Hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Võ Tấn Thành |