- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khoàng Thị D và anh Lò Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 07 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Khoàng Thị D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn S, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khoàng Thị D và anh Lò Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Khoàng Thị D và anh Lò Văn S nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Khoàng Thị D và anh Lò Văn S có 02 (hai) con chung chưa thành niên là cháu Lò Khánh L, sinh ngày 20/12/2010 và cháu Lò Lam N, sinh ngày 23/07/2013. Chị Khoàng Thị D và anh Lò Văn S thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Anh Lò Văn S là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lò Khánh L, sinh ngày 20/12/2010 và cháu Lò Lam N, sinh ngày 23/07/2013 cho đến khi các con chung Lò Khánh L và Lò Lam N trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Chị Khoàng Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Khoàng Thị D và anh Lò Văn S tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Khoàng Thị D và anh Lò Văn S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Khoàng Thị D và bị đơn anh Lò Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Khoàng Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Lò Văn S phải chịu. Tổng cộng chị Khoàng Thị D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Khoàng Thị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000749 ngày 17/07/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Khoàng Thị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 4 - Lai Châu; - THADS tỉnh Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 4 - Lai Châu; - UBND xã Nậm Hàng, tỉnh Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Đồng Văn Dũng |