- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƯỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 04/2025/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2024/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TK, huyện NT, tỉnh Thanh Hóa
Và bị đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Khu phố Xuân Q, thị trấn TX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn T và chị Hà Thị C
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Hà Thị C tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Vợ chồng công nhận có 01 (một) con chung là cháu Lê Doãn Đức D, sinh ngày: 08/7/2012. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Doãn Đức D cho anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Hà Thị Chon không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng chị C có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Anh Lê Văn T và chị Hà Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn anh Lê Văn T và bị đơn chị Hà Thị C tự nguyện thỏa thuận, anh Lê Văn T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Lê Văn T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0006324 ngày 26 tháng 11 năm 2024, trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh T nhận nộp, anh Lê Văn T còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - UBND xã Thanh Kỳ, h. Như Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |