- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Phan Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, giữa: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và chị Phan Thị N, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Thôn V, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Phan Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Phan Thị N thống nhất quá trình chung sống của vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 22/12/2021.
Sau khi ly hôn anh S và chị N thống nhất giao con chung Nguyễn Đăng K cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị N không yêu cầu.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh S và chị N thống nhất vợ chồng không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S và chị Phan Thị N thoả thuận thống nhất giao cho anh S chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền án phí anh S phải chịu trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0002166 ngày 02/12/2024. Trả lại cho anh Nguyễn Văn S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Quảng Thạch; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Sơn |