vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn T và chị Phan Thị H. 2.

TAND tỉnh B; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HỒ VĂN T VÀ PHAN THỊ H - LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn T và chị Phan Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐA, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 283/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn T – Sinh năm: 1998; nơi cư trú: Thôn D, xã E, thị xã G, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Phan Thị H – Sinh năm: 1999; nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện A, tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Q – Sinh năm: 1976; nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn T và chị Phan Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Văn T và chị Phan Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Anh Hồ Văn T và chị Phan Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Anh Hồ Văn T, chị Phan Thị H và bà Trần Thị Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí HNST: Anh Hồ Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Anh Hồ Văn T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007020 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nay được khấu trừ và hoàn trả lại cho anh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Hoàn trả cho bà Trần Thị Q 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí bà Q đã nộp theo biên lai thu số 0007037 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Hoàn trả cho chị Phan Thị H 5.550.000đ (năm triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0007061 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ