- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Lê Thị Trung - Lê Hòa"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị T: Tuyên bố ông Lê H1 sinh năm 1976; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Tổ C, phường H, TP . Khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNKHU VỰC 4, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Hoàng.
Thư ký phiên họp: Ông Khuất Duy Toàn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên họp:Bà Phạm Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 08 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Tp Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 07 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 61/2025/QĐST- DS ngày 20 tháng 08 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Người yêu cầu: Bà Lê Thị T, sinh năm 1966; nơi cư trú: Phường H, TP ..
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê T1, sinh năm 1969; Địa chỉ thường trú: K, tổ C, phường H, TP ..
+ Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ C, phường H, TP ..
+ Ông Lê C, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ C, phường H, TP ..
+ Bà Lê Thị Hiếu S năm 1967. Địa chỉ: Tổ C, phường H, TP ..
+ Bà Lê Thị Diễm S1 năm: 1979. Địa chỉ: Tổ C, phường H, TP ..
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu là bà Lê Thị T trình bày:
Ông Lê H1 trước đây có sức khỏe và sinh hoạt bình thường, nhưng đến những năm trở lại đây do bị tai nạn nên dẫn đến tâm thần phân liệt, ông thường xuyên không nhớ được những chuyện đã xảy ra, không biết nội dung chuyện đang nói, không nhận ra người thân, không giao tiếp với xung quanh, có biểu hiện của người bị tâm thần và ảnh hưởng đến việc ông không có khả năng tự mình ký các giấy tờ có liên quan đến thừa kế. Gia đình đã đem ông Lê H2 trưng cầu giám định và theo kết luận của Trung tâm P xác định ông Lê H1 bị khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Nay, bà Lê Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự đối với ông Lê H1, sinh năm 1976; CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Tổ C, phường H, TP ..
-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan : Ông Lê T1, Bà Lê Thị Thu H, Ông Lê C, Bà Lê Thị H3, Bà Lê Thị D:
Thống nhất nhất trí với ý kiến của người yêu cầu bà Lê Thị T và đề nghị Tòa án cho bà Lê Thị T là người giám hộ cho ông Lê Hào .
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Đà Nẵng: Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Đà Nẵng phát biểu: Quá trình thụ lý giải quyết, Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ và đúng trình tự các thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 23 Bộ luật Dân sự; các điều 363, 365, 376, 377 và 388 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị T2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Đà Nẵng nhận định:
Về tố tụng: Yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Lê H1 là người bị yêu cầu tuyên bố khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, có nơi cư trú tại Tổ C, phường H, TP .; Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân Khu vực 4, TP ..
Về nội dung yêu cầu: Qua lời trình bày của bà Lê Thị T là chị ruột của ông Lê H1; ông Lê T1, Bà Lê Thị Thu H, Ông Lê C, Bà Lê Thị H3, Bà Lê Thị D là các em ruột của ông Lê H1, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ xác định: Ông Lê H1 có dấu hiệu bị tâm thần, theo Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1341/KLGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2025 của Trung tâm P. Do đó, bà Lê Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê H1 khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 23 Bộ luật dân sự.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị T có đơn đề nghị được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí và thuộc trường hợp miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Chi phí tố tụng: Chi phí trưng cầu giám định 5.350.000 đồng (năm triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng ) bà Lê Thị Trung C1 (Đã nộp và đã chi xong).
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 361,376,377,378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 23, 48, 49, 51, 57, 58 và 59 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1.Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị T: Tuyên bố ông Lê H1 sinh năm 1976; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Tổ C, phường H, TP . Khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự.
2.Chỉ định bà Lê Thị T là người giám hộ cho ông Lê Hào .
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị T được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Chi phí tố tụng: Chi phí giám định 5.350.000 đồng (năm triệu,ba trăm, năm mươi ngàn đồng ) bà Lê Thị T phải chịu (bà T đã nộp đủ và đã chi xong).
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKS TP Đà Nẵng; - VKSND Khư vực 4 – Đà Nẵng -Người yêu cầu; -THADS Đà Nẵng. - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Đã Ký Nguyễn Đức Hoàng |