vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1959, Cư trú tại: Xóm Bắc Vực, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thế Kỷ, sinh năm 1960; Trưởng văn phòng luật sư Trần Thế Kỷ và Cộng sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "ds"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/ 2025/QĐST- DSYên Thành, ngày 21 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Khoản 3 Điều 45 của Luật Hôn nhân & Gia đình; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/ 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 09/2025/TLST- DS, ngày 06 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1959, Cư trú tại: Xóm Bắc Vực, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thế Kỷ, sinh năm 1960; Trưởng văn phòng luật sư Trần Thế Kỷ và Cộng sự.

Địa chỉ: Xóm Xuân Bắc, xã Diễn Vạn, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông T, sinh năm 1966; Cư trú tại: Xóm Nam Vực, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn, Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Trần Thế Kỷ và Ông Nguyễn Như Quê thống nhất thỏa thuận số tiền Ông Nguyễn Như Quê còn nợ bà T là 80.400.000 đồng (Tám mươi triệu bốn trăm nghìn đồng). Trong đó nợ gốc 60.000.000 đồng và trả nợ lãi tình đến ngày 13/01/2025 là 20.400.000 đồng

- Nguyên đơn, Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Trần Thế Kỷ và Ông Nguyễn Như Quê thỏa thuận Ông Nguyễn Như Quê có nghĩa vụ trả nợ cho bà T số tiền là 80.400.000 đồng (Tám mươi triệu bốn trăm nghìn đồng). Trong đó nợ gốc 60.000.000 đồng và trả nợ lãi tình đến ngày 13/01/2025 là 20.400.000 đồng.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành của Ông Nguyễn Như Quê. Số tiền án phí ông Quê phải chịu là 2.010.000 đồng (Hai triệu không trăm mười nghìn đồng).

Bà T khởi kiện thuộc trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ