vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1959 Địa chỉ: Số 36/18 khu phố TN, phường A, thành phố A, tỉnh Bình Dương. Nơi ở hiện nay: Thôn TT, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Thị C - Nguyễn Văn D + Dư Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 275 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST - DSN, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điểm b, tiểu mục 1.3, mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1959 Địa chỉ: Số 36/18 khu phố TN, phường A, thành phố A, tỉnh Bình Dương. Nơi ở hiện nay: Thôn TT, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965

+ Bà Dư Thị T, sinh năm 1968 Cùng địa chỉ: Thôn TT, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Xuân D1, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số 36/18 khu phố TN, phường A, thành phố A, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Xuân D: Bà Trần Thị C, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 36/18 khu phố TN, phường A, thành phố A, tỉnh Bình Dương. Nơi ở hiện nay: Thôn TT, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền phải trả: Bà Trần Thị C, ông Nguyễn Văn D và bà Dư Thị T thống nhất thỏa thuận: Tính đến ngày 16/4/2025 (dương lịch) ông Nguyễn Văn D và bà Dư Thị T phải trả cho bà Trần Thị C số tiền gốc là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), không yêu cầu về lãi suất. 2.2. Về thời gian và phương thức trả tiền: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn D và bà Dư Thị T phải trả cho bà Trần Thị C số tiền gốc là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) chia thành 2 lần, cụ thể như sau:

- Lần thứ nhất: Chậm nhất đến ngày 31/12/2025 (dương lịch) ông Nguyễn Văn D và bà Dư Thị T phải trả cho bà Trần Thị C số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

- Lần thứ hai: Chậm nhất đến ngày 30/11/2026 (dương lịch) ông Nguyễn Văn D và bà Dư Thị T phải trả cho bà Trần Thị C số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.3. Về án phí: Bà Trần Thị C, ông Nguyễn Văn D và bà Dư Thị T thống nhất thỏa thuận: Ông D và bà T phải chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng) án phí giá ngạch tài sản. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ