vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1966 Địa chỉ: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nhân - Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN N DÂN

CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN TAM BÌNH

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc TỈNH VĨNH LONG

Tam Bình, ngày 04 tháng 02 năm 2025 Số: 04/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản H giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2024/TLST-DS, ngày 02/12/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1966

Địa chỉ: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Minh H có trách nhiệm trả cho ông Huỳnh Văn N số tiền hụi là 117.000.000đ (Một trăm mười bảy triệu đồng), không có yêu cầu gì khác.

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Minh H phải chịu 1.462.500đ (Một triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn ông Huỳnh Văn N phải chịu 1.462.500đ (Một triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ qua số tiền tạm ứng án phí là 2.925.000đ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0014686 ngày 02/12/2024, nên ông N được nhận lại số tiền chênh lệch là 1.462.500đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ