vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.

VKSND khu vực 6 -Gia Lai; Lưu: Hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn văn Đi yêu cầu công nhận thỏa thuận phần chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu phố Thái L, phường Hoài Nhơn N, tỉnh G.

Xét thấy: Người yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ rút đơn yêu cầu;

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 06/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí Tòa án. Ông Đ đã nộp đủ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001002 ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ