- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Văn T và Nguyễn Nhât N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS, ngày 19 tháng 02 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1963, địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Nhật N, sinh năm 1975, địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi làm việc: Kho bạc nhà nước huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Nhật N có nghĩa vụ trả cho ông Vũ Văn T số tiền nợ gốc mua xe là 39.450.000đ (Ba mươi chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng), phương thức trả tiền theo định kỳ hàng tháng, mỗi tháng ông Nguyễn Nhật N có nghĩa vụ trả cho ông Vũ Văn T số tiền nợ gốc là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời hạn trả tiền bắt đầu từ tháng 5 năm 2025 (trước ngày mùng 10 hàng tháng).
Khoản tiền phải trả, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Nhật N phải chịu án phí có giá ngạch là 493.125đ (Bốn trăm chín mươi ba nghìn một trăm hai mươi lăm đồng).
Ông Vũ Văn T được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật (ông T là người cao tuổi).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Mai Thị Huệ |