vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 16/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ: số M đường N, Phường K, Quận S, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T - Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Huỳnh Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———
Số: 04/2025/QĐST-DS
Tuy Hòa, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 211/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ: số M đường N, Phường K, Quận S, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T - Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Phú Yên;

- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc A, sinh năm 1983; cư trú tại: số X đường N, Phường Y, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn anh Huỳnh Ngọc A có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ vay là 49.816.150 (Bốn mươi chín triệu tám trăm mười sáu nghìn một trăm năm mươi đồng), (Trong đó: nợ gốc là 34.933.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 14.883.150 đồng).

Thời hạn và phương thức trả nợ cụ thể như sau:

Bị đơn anh Huỳnh Ngọc A trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 10 hàng tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên bắt đầu từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (ngày 08/01/2025) cho đến khi trả xong nợ, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền gốc chưa trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng tương ứng với số tiền và thời gian chưa thanh toán.

Về án phí: Bị đơn anh Huỳnh Ngọc A phải chịu 1.245.000 (Một triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 1.099.000 (Một triệu không trăm chín mươi chín nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002845 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ