- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST - DS | Sơn La, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh ngày 28/12/1962. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ Q, phường T, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn:
+ Anh Lò Văn T, sinh ngày 12/07/1972. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản C, xã Y, tỉnh Sơn La.
+ Chị Lò Thị H, sinh ngày 16/10/1984. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản C, xã Y, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Lê Thị T và bị đơn anh Lò Văn T, chị Lò Thị H khẳng định tính ngày 19/12/2025, anh T và chị H còn nợ bà T tổng số tiền là 19.000.000 VNĐ, tiền lãi suất hai bên thống nhất là 1.000.000 VNĐ. Tổng số tiền cả gốc và lãi suất là 20.000.000 VNĐ. Hai bên thống nhất thỏa thuận với nhau về thời gian trả số tiền 20.000.000 VNĐ như sau:
Đợt 1: Chậm nhất là đến ngày 29/4/2026 anh Lò Văn T và chị Lò Thị H trả cho bà Lê Thị T số tiền 10.000.000 VNĐ.
Đợt 2: Chậm nhất là đến ngày 29/8/2026 anh Lò Văn T và chị Lò Thị H trả cho bà Lê Thị T số tiền 10.000.000 VNĐNĐ.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Anh Lò Văn T và chị Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 VNĐ.
Bà Lê Thị T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị T được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 475.000 VNĐ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000872 ngày 11 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sơn La; - VKSND Khu vực 4 – Sơn La; - THADS tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - Lưu VT; Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Cầm Ngọc Thương |