vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960; địa chỉ: A N, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn B, xã C, huyện I, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận về hợp đồng vay tài sản H-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSIa Pa, ngày 23 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 91/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960; địa chỉ: A N, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn B, xã C, huyện I, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Trần Văn Đ công nhận còn nợ ông Nguyễn Văn H số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng), trong đó: tiền gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

- Về phương thức và thời gian trả nợ: Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng), trong đó: tiền gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Trả dần hàng tháng, mỗi tháng trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), trả vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu trả từ tháng 5/2025 cho đến khi hết nợ.

Đến hạn trả nợ, nếu ông Trần Văn Đ vi phạmmột trong các mốc thời gian trả nợ nêu trên thì ông Nguyễn Văn H có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền ông Trần Văn Đ còn nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Hòa giải thành nên các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là: 60.000.000đ x 5 % : 2 = 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Bị đơn ông Trần Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 3.280.000 đồng (ba triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003882, ngày 24/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ