- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp xin ly hôn giữa nguyên đơn Kiều Ngọc Đức với bị đơn Nguyễn Thị Bảo Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 25 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 215/2025/TLST-DS, ngày 20 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số 104, đường số 23, khu nâng cấp đô thị, khu vực 4, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Nay là phường Tân An, thành phố Cần Thơ.
Người Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Võ Hồ Thế Phương, sinh năm 1977.
Địa chỉ: 73, đường số 11, khu dân cư Diệu Hiền, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Nay là phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 28 tháng 4 năm 2025).
- Bị đơn: Nguyễn Trung H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp Hòa Phụng B, thị trấn Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Nay là xã Hòa An, thành phố Cần Thơ.
Chỗ ở: C16-23, đường 6A, khu dân cư Hoàng Quân, phường Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyễn Trung H có nghĩa vụ trả Nguyễn Ngọc Đ tổng số tiền 4.411.828.000đ (Bốn tỉ bốn trăm mười một triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng). Trong đó: Nợ gốc 3.800.000.000đ (Ba tỉ tám trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 23/7/2025 là 611.828.000đ (Sáu trăm mười một triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng).
Nguyễn Trung H còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh 0,83%/tháng trên số dư nợ gốc kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2025.
- Phương thức trả nợ được chia ra các kỳ như sau:
Kỳ 1: Năm 2026 trả 1.000.000.000đ (Một tỉ đồng) và lãi phát sinh.
Kỳ 2: Năm 2027 trả 1.000.000.000đ (Một tỉ đồng) và lãi phát sinh.
Kỳ 3: Năm 2028 trả 1.000.000.000đ (Một tỉ đồng) và lãi phát sinh.
Kỳ 4: Năm 2029 trả hết số tiền còn lại 1.411.828.000đ (Một tỉ bốn trăm mười một triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng) và lãi phát sinh.
Trong trường hợp ông Nguyễn Trung H vi phạm một phần hay toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đối với bất kỳ một kỳ thanh toán nào thì ông Nguyễn Ngọc Đ được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án đối với toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi còn lại đối với ông Nguyễn Trung Hiếu.
- Về án phí: Nguyễn Trung H phải nộp 56.205.914đ (Năm mươi sáu triệu hai trăm lẻ năm ngàn chín trăm mười bốn đồng) nhưng do Nguyễn Trung H có hoàn cảnh khó khăn, được Chính quyền địa phương xác nhận nên được xét giảm 50%. Số tiền còn lại Nguyễn Trung H phải nộp là 25.102.957đ (Hai mươi lăm triệu một trăm lẻ hai ngàn chín trăm năm mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyễn Ngọc Đ được nhận lại 57.464.260đ (Năm mươi bảy triệu bốn trăm sáu mươi bốn ngàn hai trăm sáu mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002046, ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang cũ. Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 – Cần Thơ.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND Khu vực 13; -Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Liêm |