vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Mộng T, sinh năm 1977 – Chủ Hộ kinh doanh A. Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Trần Thị B (Đ), sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán T - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSTháp Mười, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1134/2024/TLST-DS, ngày 16 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Mộng T, sinh năm 1977 – Chủ Hộ kinh doanh A. Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Trần Thị B (Đ), sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Trần Thị B đồng ý trả số tiền mua thức ăn còn nợ của chị Đỗ Thị Mộng T – Chủ hộ kinh doanh A với số tiền gốc là 45.125.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) và lãi là 4.875.000 đồng (Bốn triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Trần Thị B đồng ý chịu 1.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đỗ Thị Mộng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 1.278.000 tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0001003 ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ