- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST- DS | P, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Kiều Công P, sinh năm 1970
Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Bà Võ Thị N (tên khác Võ Thị T), sinh năm 1976
Trú tại: Thôn M, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1971; Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Bà Võ Thị N có nghĩa vụ trả cho ông Kiều Công P và bà Trương Thị Mỹ D số tiền 279.000.000đ (Hai trăm bảy mươi chín triệu đồng) (Trong đó tiền gốc 179.000.000đ, tiền lãi tính từ 07/01/2019 đến ngày 06/01/2025 là 100.000.000đ) về khoản hợp đồng mua bán tài sản.
Về phương thức và thời gian trả nợ: Từ tháng 01/2025, vào ngày 20 hàng tháng bà Võ Thị N phải trả cho ông Kiều Công Phúc và bà Trương Thị Mỹ D số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) cho đến khi hết nợ. Nếu bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ tháng nào thì ông P, bà D có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc bà Ngâm phải trả hết số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí: Bị đơn bà Võ Thị N phải chịu 6.975.000đ (Sáu triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí DSST.
Hoàn trả cho nguyên đơn ông Kiều Công P 9.735.000đ (Chín triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005173 ngày 19/12//2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện P; - CCTHADS huyện P; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Sơn |