- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cty TNHH Đầu tư và Thương mại V và Bùi Thị S tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN P TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | P, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31/3/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31/3/2025, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:
* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư và Thương mại V(viết tắt là Công ty V).
Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Tư Th, Chức danh: Giám đốc.
* Bị đơn: Bà Bùi Thị S, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ gốc: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất xác định, bà Bùi Thị S còn nợ Công ty V tổng số tiền nợ gốc là 262.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi hai triệu đồng)
2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất, bà Bùi Thị S có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ trên cho Công ty V, hạn cuối cùng vào ngày 01/10/2025, thời điểm bắt đầu tính từ ngày 01/4/2025 đến hết ngày 01/10/2025 cụ thể như sau:
+ Từ ngày 01/4/2025 đến ngày 01/5/2025, bà S trả Công ty V số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), chậm nhất là ngày 01/5/2025.
+ Từ ngày 01/5/2025 đến ngày 01/6/2025, bà S trả Công ty V số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), chậm nhất là ngày 01/6/2025.
+ Từ ngày 01/6/2025 đến ngày 01/7/2025, bà S trả Công ty V số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), chậm nhất là ngày 01/7/2025.
+ Từ ngày 01/7/2025 đến ngày 01/8/2025, bà S trả Công ty V số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), chậm nhất là ngày 01/8/2025.
+ Từ ngày 01/8/2025 đến ngày 01/9/2025, bà S trả Công ty V số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), chậm nhất là ngày 01/9/2025.
+ Từ ngày 01/9/2025 đến ngày 01/10/2025, bà S trả Công ty V nốt số tiền nợ gốc là 62.000.000 đồng (sáu mươi hai triệu đồng), chậm nhất là ngày 01/10/2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất, bị đơn bà Bùi Thị S tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền 6.550.000đ (sáu triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả nguyên đơn Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại V số tiền tạm ứng án phí là 6.550.000đ (sáu triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số BLTU/23/0007821, ngày 10/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn :
| - TAND tỉnh HY; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |