vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh G, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số B, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. 1/ Chị Phạm Thị Tuyết T, sinh năm 1990; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSLấp Vò, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-DS, ngày 06 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh G, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số B, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1/ Chị Phạm Thị Tuyết T, sinh năm 1990;

2/ Anh Đặng Văn T1, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Số A, ấp V, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn anh Nguyễn Minh G yêu cầu bị đơn là chị Phạm Thị Tuyết T có nghĩa vụ trả số tiền vốn vay là 80.000.000 đồng (T2 mươi triệu đồng); anh G không yêu cầu chị T có nghĩa vụ trả tiền lãi trên số tiền vốn vay nêu trên. Anh G không yêu cầu gì đối với anh Đặng Văn T1.

- Bị đơn là chị Phạm Thị Tuyết T đồng ý thực hiện nghĩa vụ trả cho nguyên đơn là anh Nguyễn Minh G số tiền vốn vay còn nợ lại là 80.000.000 đồng (T2 mươi triệu đồng) theo yêu cầu của nguyên đơn. Chị T không yêu cầu gì đối với anh Đặng Văn T1.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Chị Phạm Thị Tuyết T tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho anh Nguyễn Minh G tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.235.000 đồng (Hai triệu, hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001643 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ