vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Khu phố C, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng V, sinh năm 1992 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1975
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSHoài Nhơn, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 441/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Khu phố C, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng V, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành Q, sinh năm

1989

Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng bà Huỳnh Thị Hồng V và ông Nguyễn Thành Q có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị T số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu trả lãi suất.

Thời gian trả nợ: Đến ngày 01/6/2025, vợ chồng bà V, ông Q phải có nghĩa vụ trả hết số nợ 40.000.000 đồng cho bà T.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Án phí dân sự sơ thẩm: Thỏa thuận vợ chồng bà V và ông Q chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) sung vào ngân sách nhà nước.

Hoàn trả cho bà Lê Thị T số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) bà T đã nộp theo biên lai thu số 0006956 ngày 03 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ