- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ khởi kiện bà Mai Thanh Xuân về việc tranh chấp đòi lại tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 20 tháng 01 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn bà Thuỷ: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 2005; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Ông Dương Gia P, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 26/11/2024. Bị đơn: Bà Mai Thanh X, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn bà Mai Thanh X đồng ý trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). 3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà T tự nguyện nộp số tiền 7.500.000đồng được khấu trừ vào số tiền 10.000.000 đồng (tiền tạm ứng án) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008416 ngày 11/12/2024. Nguyên đơn bà T được nhận lại số tiền 2.500.000đồng. 4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |