- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 06 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2025/TLST-DS, ngày 02 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số B đường L, phường G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Minh Á, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh H3.
Địa chỉ: Khối T, phường H, tỉnh Nghệ An.
Người được ông Đặng Minh Á ủy quyền lại: Ông Phạm Đức H, Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng, Ngân hàng N, chi nhánh H3.
Địa chỉ: Khối T, phường H, Nghệ An.
Bị đơn: 1. Ông Trần Văn H1, sinh năm 1980.
2. Bà Hồ Thị H2, sinh năm 1987
Cùng trú tại: Thôn D, phường H (xã Q cũ), tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn H1 và bà Hồ Thị H2 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi suất trong hạn, lãi phạt gốc quá hạn tạm tính đến hết ngày 29/7/2025 là: 201.723.288 đồng (Hai trăm linh một triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn hai trăm tám mươi tám đồng) theo Hợp đồng tin du ̣́
ng số 3624-LAV-202205080 ngày 25/10/2022 trong đó:
- Nợ gốc: 180.000.000 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 14.893.151 đồng
- Nợ lãi pha ̣t gốc quá hạn: 6.830.137 đồng
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 29/7/2025 ông Trần Văn H1 và bà Hồ Thị H2 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong: Hợp đồng tín du ̣ng số 3624-LAV-202205080 ngày 25/10/2022.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N1 thì lãi suất mà ông H1, bà H2 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N1 theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng. Ông Trần Văn H1 và bà Hồ Thị H2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ lãi chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận cho đến khi thanh toán xong khoản nợ lãi này.
2. Trường hợp ông Trần Văn H1 và bà Hồ Thị H2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ lãi cho Ngân hàng thì Ngân hàng N1 được quyền tiếp tục giữ hồ sơ của tài sản là “ Quyền sử dụng đất 228 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 6, tờ bản đồ số: 39. Địa chỉ: Thôn D, phường H (xã Q cũ), tỉnh Nghệ An theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ĐI 368396 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp ngày 12/10/2022 mang tên ông Trần Văn H1 và bà Hồ Thị H2 và có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Hồ Thị H2 để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Ông Trần Văn H1 và bà Hồ Thị H2 phải chịu 5.043.000đ (Năm triệu không trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Kỷ phần mỗi người phải chịu là 2.521.500đ (Hai triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 4.841.000đ (Bốn triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004035 ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND Khu vực 4 – Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Huy |